ẨN DỤ ĐIỆN ẢNH TRONG PHIM CỦA ROBERT ZEMECKIS
DOI:
https://doi.org/10.70494/2354-0680.284Tóm tắt
Nghiên cứu điện ảnh truyền thống thường tiếp cận ẩn dụ như yếu tố hình ảnh riêng lẻ mang tính biểu tượng. Bài viết này lập luận rằng trong điện ảnh đương đại, ẩn dụ đã trở thành cơ chế cấu trúc, chi phối cách tổ chức câu chuyện và định hình trải nghiệm của khán giả. Dựa trên lý thuyết Ẩn dụ khái niệm, nghiên cứu khảo sát cách ẩn dụ vận hành qua các thể loại điện ảnh khác nhau, với trọng tâm là phân tích sâu các tác phẩm của Robert Zemeckis. Qua ba phim “Forrest Gump” (1994), “Chuyến bay” (“Flight”, 2012) và “Bước đi thế kỷ” (“The Walk”, 2015), bài viết chỉ ra cách Zemeckis xây dựng một hệ thống ẩn dụ hành trình nhất quán: chạy để tồn tại, rơi để đối diện sự thật, đi trên không để khẳng định niềm tin nhằm khám phá những vấn đề triết học về sự tồn tại của con người. Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu ẩn dụ như ngôn ngữ tư duy đặc thù của điện ảnh hiện đại.
Tài liệu tham khảo
Laffont, R. (2016), Từ điển biểu tượng văn hóa thế giới (Phạm Vĩnh Cư dịch), NXB. Đà Nẵng,
Lakoff, G., & Johnson, M, (1980). Chúng ta sống bằng ẩn dụ, NXB. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Lại Nguyên Ân (2004), 150 thuật ngữ văn học. NXB, Văn học, Hà Nội.
Martin, M. (1985), Ngôn ngữ Điện ảnh, (Nguyễn Hậu dịch), Cục Điện ảnh xuất bản, Hà Nội.
Brandl, M. S. (2023), A Philosophy of Visual Metaphor in Contemporary Art (Triết lý về ẩn dụ thị giác trong nghệ thuật đương đại), NXB. Bloomsbury Academic.
Greifenstein, S., Horst, D., Scherer, T., Schmitt, C., Kappelhoff, H., & Muller, C. (2018). Cinematic Metaphor in Perspective (Góc nhìn về ẩn dụ điện ảnh), NXB. De Gruyter; 1st edition.
Sergei Eisenstein, The Cinematographic Principle and the Ideogram, (Nguyên lý điện ảnh và biểu tượng), 1929, In Film Thery, Jackie M, Darien, Melissa, Casey and Jackie C.
Christian Metz. Film Language: A Semiotics of the Cinema, (Ngôn ngữ điện ảnh: Ký hiệu học điện ảnh), Oxford University Press, 1974.