ĐỘ RÕ TIẾNG NÓI VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ RÕ BẰNG LOGATOM VIỆT
DOI:
https://doi.org/10.70494/2354-0680.232Tóm tắt
Đánh giá chất lượng âm thanh của một công trình kiến trúc đặc biệt như: Nhà hát, phòng hoà nhạc, giảng đường, hội trường đa năng, studio phát thanh truyền hình, hay một hệ thống trang âm công cộng, bằng phương pháp trực cảm (STI – SR: Speech Transmision Index – Subjective Rating) cho kết quả nhanh chóng, chính xác và đơn giản. Bài báo tóm tắt một công trình nghiên cứu từ khâu khảo sát cơ bản cấu trúc đặc trưng của tiếng Việt (tiếng nói và chữ viết) đến thực nghiệm ứng dụng đo kiểm cho các công trình trọng điểm như: Nhà hát lớn, Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Nhà Quốc hội,…
Tài liệu tham khảo
Knudsen V. O., Arhitectural Acoustics (Âm học kiến trúc), New York, 1932.
Fletcher H., Speech and Hearing (Nói và nghe), New York, 1953.
Trần Công Chí, Âm thanh lập thể nguyên lý & công nghệ, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, số xuất bản 1180-86 ngày 8/8/1998.
Reichardt W., Grundlagen der technischen Akustik (Cơ bản về âm học kỹ thuật), Akademie-Verlag Goest Pontig, Leipzig, 1968.
Nieie H., Vorschlag fiir die Definition and Messung der Deutlichkeit nach subjektiven Grundlagen (Đề xuất về định nghĩa và đo lường độ rõ nét theo nguyên tắc chủ quan), Hochfrequenztechnik und Elektroa kustik 65, 1956.
Thicho R., Richtungsverteilung und Zeitfolge von Schallriickwiirfen in Raumen (Phân bố theo hướng và trình tự thời gian của tiếng vang âm thanh trong phòng), Acustica 3, 1953 – Beiheft 2, 2.291.
Niese R., Die Priiung des raumakustischen Echogradkriteiums mit Hilfe von Silbenverstandlichkeitmessungen (Kiểm tra tiêu chuẩn mức độ tiếng vang âm thanh của phòng bằng cách sử dụng phép đo độ rõ của âm tiết), Hochfiequenstechnik und klektroakustik 66, 1957 - H. 3, S.70 – 83.
Trần Công Chí, Phòng câm P.C-80, một phòng đo lường âm thanh, Nội san Kỹ thuật Phát thanh và Truyền hình, số 1/1974.
Beranek L., Speech Reinforcement System Evaluation (Đánh giá hệ thống củng cố lời nói), Procecding of the IRE, 1951, Nv. 11/S.1401.